Ngân hàng

Basel III 2026: yêu cầu vốn và đệm vốn của ngân hàng Việt Nam

Thông tư 14/2025/TT-NHNN (hiệu lực 15/9/2025) đặt ba ngưỡng vốn bắt buộc và ba lớp đệm CCB, CCyB, D-SIB; Thông tư 50/2026/TT-NHNN (hiệu lực 1/12/2026) đưa LCR, NSFR, LEV vào khung ràng buộc. Bài viết đối chiếu CAR thực tế của bốn ngân hàng đã công bố số liệu, phép tính khoảng cách tới ngưỡng đệm và

Heo đất mạ vàng đặt trên tờ giấy tài chính, xung quanh là các đồng tiền
Ảnh minh họa. Nguồn: Pexels

Basel III 2026 ở Việt Nam không bắt đầu từ một mốc vốn mới, mà nằm trong Thông tư 14/2025/TT-NHNN (hiệu lực 15/9/2025) với ba ngưỡng bắt buộc: vốn lõi cấp 1 tối thiểu 4,5%, vốn cấp 1 tối thiểu 6% và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 8% [theo Báo điện tử Chính phủ, 18/7/2025]. Mốc đáng chú ý nhất của năm 2026 lại thuộc về thanh khoản: Thông tư 50/2026/TT-NHNN hiệu lực 1/12/2026 đưa LCR, NSFR và tỷ lệ đòn bẩy LEV vào khung ràng buộc thay cho cơ chế room tín dụng [theo LuatVietnam, 30/9/2026]. Bài viết đối chiếu khung vốn với CAR thực tế của các ngân hàng đã công bố số liệu, rồi lần theo các mốc áp dụng từ 15/9/2025 tới 1/10/2033.

Basel III 2026 ở Việt Nam: văn bản nào thực sự chi phối?

Văn bản chi phối khung tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại năm 2026 là Thông tư 14/2025/TT-NHNN, ban hành 30/6/2025, hiệu lực 15/9/2025, gồm 8 chương, 82 điều và 8 phụ lục [theo Công báo điện tử, 30/6/2025; theo Thời báo Ngân hàng, 2025]. Văn bản này thay bộ khung cũ gồm Thông tư 41/2016, 16/2022 và 22/2023, áp dụng bắt buộc toàn hệ thống từ 1/1/2030 [theo Công báo điện tử, 30/6/2025; theo Báo Lâm Đồng, 2025].

Hai chi tiết thường bị nói sai cần đính chính. Thông tư 06/2023/TT-NHNN (28/6/2023) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, không phải văn bản điều chỉnh tỷ lệ an toàn vốn [theo Công báo điện tử, 28/6/2023]. Mốc 1/1/2026 từng được hiểu là mốc áp dụng Basel III thực chất lại liên quan công thức tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) theo Thông tư 26/2022, và kế hoạch loại 100% tiền gửi kỳ hạn khỏi mẫu số LDR từ năm 2026 đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 08/2026, hiệu lực 15/5/2026 [theo Báo Đầu tư, 15/5/2026].

Mốc thật sự của năm 2026 nằm ở văn bản thứ hai: Thông tư 50/2026/TT-NHNN ban hành 30/9/2026, hiệu lực 1/12/2026, thay thế Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Điều 1 xác định phạm vi gồm hạn chế cấp tín dụng, LCR, NSFR, tỷ lệ mua nắm giữ trái phiếu Chính phủ, giới hạn góp vốn mua cổ phần, LDR và tỷ lệ đòn bẩy LEV [theo LuatVietnam, 30/9/2026; theo Cơ sở dữ liệu pháp luật, 30/9/2026].

Ba lớp vốn và ba lớp đệm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN

Điều 5 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định ba ngưỡng tối thiểu mà ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì:

“Ngân hàng thương mại không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ sau đây: Tỷ lệ vốn lõi cấp 1 tối thiểu là 4,5%; tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu là 6%; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%.”

Cùng điều khoản cho biết cách tính: tỷ lệ an toàn vốn bằng vốn tự có chia cho (RWA + 12,5 x (KOR + KMR)), với RWA là tài sản có rủi ro tín dụng, KOR là vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động và KMR cho rủi ro thị trường [theo Báo điện tử Chính phủ, 18/7/2025].

Điểm mới của Thông tư 14/2025 là bộ đệm được tách thành ba lớp. Bộ đệm bảo toàn vốn (CCB) là “phần tỷ lệ vốn lõi cấp 1 còn lại sau khi ngân hàng đáp ứng đầy đủ các tỷ lệ an toàn vốn”, và chính phần vốn này quyết định ngân hàng có được chia cổ tức tiền mặt hay không [theo Báo điện tử Chính phủ, 18/7/2025]. Bộ đệm vốn phản chu kỳ (CCyB) là phần vốn lõi cấp 1 còn lại sau đó, với mức 0% đến 2,5% do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ [theo Báo điện tử Chính phủ, 18/7/2025]. Bộ đệm cho ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống (D-SIB buffer) lần đầu được đưa vào luật, mức cụ thể do Thống đốc quyết định và công bố riêng; theo VCBS, nhóm này gồm 14 ngân hàng gồm 4 ngân hàng quốc doanh và 10 ngân hàng tư nhân [theo VCBS Research, 2026].

Bảng 1. Các tỷ lệ bắt buộc và bộ đệm vốn theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN. Đơn vị: % tỷ lệ an toàn vốn. Văn bản ban hành 30/6/2025, hiệu lực 15/9/2025. Nguồn: nguyên văn khoản 5 Điều 5 theo Báo điện tử Chính phủ, 18/7/2025.
Tỷ lệ Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba Năm thứ tư trở đi
Tỷ lệ vốn lõi cấp 1 tối thiểu 4,5 4,5 4,5 4,5
Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu 6 6 6 6
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 8 8 8 8
Bộ đệm bảo toàn vốn (CCB) 0,625 1,25 1,875 2,5
Vốn lõi cấp 1 (bao gồm CCB) 5,125 5,75 6,375 7
Vốn cấp 1 (bao gồm CCB) 6,625 7,25 7,875 8,5
CAR (bao gồm CCB) 8,625 9,25 9,875 10,5
Bộ đệm vốn phản chu kỳ (CCyB) 0 – 2,5, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ

Ghi chú: “Năm thứ nhất” là năm ngân hàng áp dụng phương pháp tiêu chuẩn đã đăng ký, năm được chấp thuận phương pháp xếp hạng nội bộ, hoặc năm 2030 với các trường hợp còn lại. Bộ đệm D-SIB chưa có mức cụ thể được công bố.

Với phần lớn ngân hàng chưa được duyệt xếp hạng nội bộ, bộ đệm chưa lăn vào năm 2026. Vietcombank công bố áp dụng phương pháp tiêu chuẩn theo Thông tư 14/2025 từ 1/3/2026 [theo Vietcombank, 9/3/2026].

Bốn lớp kiểm soát của Thông tư 14/2025 và 50/2026

  • Lớp 1 — Tỷ lệ tối thiểu: vốn lõi cấp 1 4,5%, vốn cấp 1 6%, CAR 8%.
  • Lớp 2 — Bộ đệm: CCB từ 0,625% ở năm thứ nhất lên 2,5% ở năm thứ tư trở đi; thêm CCyB 0–2,5% và D-SIB buffer khi có quyết định.
  • Lớp 3 — Chia cổ tức tiền mặt: chỉ được chia phần lợi nhuận còn lại khi duy trì đủ các tỷ lệ theo từng năm.
  • Lớp 4 — Thanh khoản: LCR, NSFR, LDR và LEV theo Thông tư 50/2026/TT-NHNN từ 1/12/2026.
Heo đất mạ vàng đặt trên tờ giấy tài chính, xung quanh là các đồng tiền
Vốn đệm là phần vốn phải để dành thay vì phân phối. Ảnh: Pexels.

CAR thực tế của ngân hàng Việt Nam năm 2026

Bảng dưới đây ghi CAR và tỷ lệ vốn cấp 1 của bốn ngân hàng, với kỳ dữ liệu ghi rõ tại từng dòng.

Bảng 2. CAR và tỷ lệ vốn cấp 1 của các ngân hàng đã công bố số liệu đọc được. Đơn vị: %. Kỳ dữ liệu: 30/6/2026; MB: 30/6/2025; CIMB Việt Nam: 30/6/2026. Nguồn: báo cáo công bố tỷ lệ an toàn vốn của chính từng ngân hàng.
Ngân hàng Kỳ dữ liệu CAR riêng lẻ CAR hợp nhất Vốn cấp 1 riêng lẻ Vốn cấp 1 hợp nhất
Techcombank (TCB) 30/6/2026 12,45 14,95 13,28 14,06
Techcombank (TCB) 31/12/2025 11,97 14,61 12,74 13,67
VPBank (VPB) 30/6/2026 11,57 13,29 12,45 14,35
VPBank (VPB) 31/12/2025 12,90 12,16 14,04 13,14
OCB 30/6/2026 13,03 13,07 12,56 12,59
OCB 31/12/2025 12,27 12,32 11,86 11,89
MB (MBB) 30/6/2025 11,64 11,60 10,04 9,65
CIMB Việt Nam 30/6/2026 45,49 — 45,05 —

Ghi chú: kỳ dữ liệu không đồng nhất, MB công bố số liệu 30/6/2025. Bảng 2 gồm bốn ngân hàng Việt Nam có báo cáo công bố tỷ lệ an toàn vốn công khai. CIMB Việt Nam là ngân hàng TNHH MTV nước ngoài, không thuộc phạm vi Thông tư 14/2025, chỉ dùng để đối chiếu.

So với cuối năm 2025, Techcombank tăng CAR riêng lẻ từ 11,97% lên 12,45%, OCB tăng từ 12,27% lên 13,03%, còn VPBank giảm từ 12,90% xuống 11,57%, tức giảm 1,33 điểm phần trăm. Mức thấp nhất trong nhóm đã đối chiếu là CAR của MB ở 11,64%, nhưng đây là số liệu 30/6/2025.

Điểm đáng chú ý là cả bốn ngân hàng đều đã vượt ngưỡng CAR 8% và còn dư hơn 1 điểm phần trăm so với mức 10,5% tương ứng với bộ đệm đầy đủ. Theo VCBS, đây là lý do Thông tư 14/2025 “sẽ chưa có tác động quá lớn lên hệ thống ngân hàng” [theo VCBS Research, 2026]. TCBS nhận định tương tự: nhu cầu vốn cấp thiết nhất ở nhóm quốc doanh, nơi CAR mỏng nhất và tăng trưởng vốn dựa gần như hoàn toàn vào lợi nhuận giữ lại [theo TCBS, 9/9/2026].

8% — mức tối thiểu 9,25% — CCB năm thứ hai 10,5% — CCB năm thứ tư 16 12 8 4 0 12,45% TCB 30/6/2026 11,57% VPB 30/6/2026 13,03% OCB 30/6/2026 11,64% MBB 30/6/2025
Biểu đồ: CAR riêng lẻ của bốn ngân hàng so với các ngưỡng phải có. Đơn vị: %. Kỳ dữ liệu 30/6/2026, riêng MB là 30/6/2025. Nguồn: báo cáo công bố tỷ lệ an toàn vốn của từng ngân hàng; các ngưỡng theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN, Điều 5.
Nhân viên soi một heo đất bằng kính lúp
Kiểm tra hệ số CAR là việc đối chiếu định kỳ báo cáo công bố của từng ngân hàng. Ảnh: Pexels.

Khoảng cách tới ngưỡng đệm: phép tính trên Techcombank và VPBank

Phép tính sau đặt CAR thực tế của từng ngân hàng cạnh ngưỡng phải có khi đã tính cả bộ đệm bảo toàn vốn. Công thức: vốn tự có dư = (CAR thực tế − ngưỡng có CCB) x tổng tài sản có rủi ro, với dữ liệu riêng lẻ 30/6/2026 của Techcombank (CAR 12,45%, RWA 1.148.621 tỷ đồng) và VPBank (CAR 11,57%, RWA 1.284.615 tỷ đồng) [theo báo cáo công bố tỷ lệ an toàn vốn của TCB và VPB].

Phép tính minh họa (chưa gồm CCyB và D-SIB buffer): vốn tự có dư so với ngưỡng có đệm, đơn vị: tỷ đồng

  • Techcombank: (12,45% − 9,25%) x 1.148.621 = 36.756 tỷ đồng dư so với ngưỡng 9,25%.
  • Techcombank: đạt 10,5% cần tối thiểu 120.605 tỷ đồng so với 143.029 tỷ đồng đang có, dư 22.424 tỷ đồng.
  • VPBank: (11,57% − 9,25%) x 1.284.615 = 29.803 tỷ đồng dư so với ngưỡng 9,25%.
  • VPBank: đạt 10,5% cần tối thiểu 134.885 tỷ đồng so với 148.658 tỷ đồng đang có, dư 13.773 tỷ đồng.
  • MB (dữ liệu 30/6/2025): CAR riêng lẻ 11,64% × RWA 1.164.007 tỷ → vốn tự có ước tính 135.490 tỷ đồng; ngưỡng tối thiểu 10,5% tương ứng 122.221 tỷ đồng, tức dư khoảng 13.269 tỷ đồng.
  • Kết luận: chưa ngân hàng nào trong nhóm phải bơm thêm vốn để đạt ngưỡng CCB đầy đủ.

Áp lực thực tế năm 2026 đến từ tăng trưởng tín dụng chứ không phải từ ngưỡng đệm: dư nợ toàn hệ thống tại 28/9/2026 đạt khoảng 20,6 triệu tỷ đồng, tăng 13,2% so với đầu năm [theo MBS qua CafeF, 3/10/2026]. Giữ nguyên CAR hiện tại, mỗi ngân hàng phải tăng vốn tự có tương ứng tốc độ tăng trưởng tín dụng: với VPBank, 13,2% của 148.658 tỷ đồng vốn tự có tại 30/6/2026 là khoảng 19.623 tỷ đồng trong chín tháng. Đây là phép tính minh họa theo tốc độ hệ thống, không phải dự báo của VPBank.

Mốc 1/12/2026: khung thanh khoản LCR, NSFR, LEV thay cho room tín dụng

Bảng dưới đây tổng hợp các mốc thời gian từ 15/9/2025 tới 1/10/2033, gồm cả khung vốn của Thông tư 14/2025.

Bảng 3. Mốc áp dụng các khung vốn và thanh khoản. Đơn vị: mốc thời gian; các tỷ lệ ghi kèm là %. Mốc hiệu lực: Thông tư 14/2025 từ 15/9/2025, Thông tư 50/2026 từ 1/12/2026. Nguồn: văn bản pháp luật và các báo cáo phân tích nêu trong bảng.
Mốc Văn bản Nội dung
15/9/2025 Thông tư 14/2025/TT-NHNN Hiệu lực khung tỷ lệ an toàn vốn; lần đầu có CCB, CCyB và D-SIB buffer
15/5/2026 Thông tư 08/2026/TT-NHNN Tính 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào mẫu số LDR; bãi bỏ kế hoạch loại 100% tiền gửi kỳ hạn khỏi LDR từ năm 2026
1/12/2026 Thông tư 50/2026/TT-NHNN Hiệu lực khung LCR, NSFR, LDR và LEV cho ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trần LDR nâng từ 85% lên 95%
1/10/2028 Thông tư 50/2026/TT-NHNN LCR bắt đầu ở mức 50%; NSFR bắt đầu ở mức 90%; LCR và NSFR bắt buộc áp dụng
2029 Thông tư 50/2026/TT-NHNN NSFR ở mức 95%
1/1/2030 Thông tư 14/2025/TT-NHNN Toàn hệ thống phải áp dụng Thông tư 14/2025; các trường hợp còn lại bắt đầu “năm thứ nhất” của CCB, khiến CAR phải có tối thiểu 10,5% đối với các trường hợp còn lại
1/10/2033 Thông tư 50/2026/TT-NHNN LCR đạt 100%

Các ngưỡng của khung thanh khoản được dẫn theo các báo cáo phân tích của MBS, ACBS và ABS về Thông tư 50/2026: LCR bắt đầu 50% từ 1/10/2028 và tăng lên 100% từ 1/10/2033; NSFR 90% từ 1/10/2028, 95% năm 2029 và 100% từ 2030; đòn bẩy chưa áp ngưỡng 3% như dự thảo, chỉ áp dụng khi Thống đốc quyết định; trần LDR nâng từ 85% lên 95%, và khi LCR và NSFR đều từ 100% trở lên thì không còn trần LDR, chỉ phải báo cáo [theo các báo cáo phân tích của MBS, ACBS và ABS về Thông tư 50/2026, 10/2026].

Trước khi khung mới có hiệu lực, mặt bằng LDR đã căng: 27 ngân hàng cuối quý II/2026 tăng trung bình 118 bps so với quý trước và 255 bps so với đầu năm [theo MBS qua CafeF, 3/10/2026]. Tại 31/3/2026, LDR của Vietinbank là 83,48%, BIDV 82,94%, Vietcombank 84,54% và Agribank 83,28%, vẫn dưới ngưỡng 85% [theo Báo Đầu tư, 15/5/2026]. Với công thức LDR mới, ACBS ước tính VPBank ở mức 96,4% là vượt ngưỡng 95%, còn VietinBank 92,8%, BIDV 90,3%, Vietcombank 88,2%, MB 87,2%, TCB 85,5% và HDBank 76,2% vẫn trong giới hạn; cách tính mới làm LDR tăng khoảng 3–13 điểm phần trăm, và 8 trong 9 ngân hàng khảo sát vẫn trong giới hạn [theo ACBS qua VietnamBiz, 5/10/2026].

ABS và VCBS lưu ý việc nâng trần LDR từ 85% lên 95% “không đồng nghĩa cộng thêm 10 điểm phần trăm dư địa tín dụng”, bởi dư địa còn phụ thuộc công thức LDR mới, room tín dụng và các ràng buộc CAR, LEV, LCR, NSFR [theo ABS và VCBS, 2/10/2026]. Ngược lại, MBS cho rằng Thông tư 50 có tác động tích cực tới ngân hàng niêm yết: LCR “có thể làm tăng nhu cầu nắm giữ tiền mặt, trái phiếu Chính phủ và các tài sản thanh khoản chất lượng cao”, còn NSFR “có thể làm tăng chi phí vốn” với ngân hàng nguồn vốn ngắn [theo MBS qua CafeF, 3/10/2026].

Phòng két ngân hàng với cửa két thép lớn đang mở
Lộ trình 2026–2033: từ khung vốn của Basel III sang khung thanh khoản LCR và NSFR. Ảnh: Pexels.

Tác động tới ROE, chi phí vốn và tăng trưởng tín dụng

Để đặt vấn đề vốn vào bối cảnh lợi nhuận: ROE ngành ngân hàng Việt Nam quý II/2026 đạt 17,4% trên số liệu bốn quý gần nhất, ROA 1,49% và NIM 3,14%; lợi nhuận quý II/2026 đạt 88.676 tỷ đồng, mức kỷ lục của ngành [theo TCBS, 9/9/2026]. Xếp theo ngân hàng, ROE cao nhất thuộc về LPB 27,0%, KLB 24,9%, HDBank 24,7%, Vietcombank 22,1% và MB 21,1%; ACB giảm 4,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ, VPBank tăng 5,4 [theo TCBS, 9/9/2026].

Cơ chế cần nắm rõ là khi vốn tăng mà lợi nhuận không tăng tương ứng thì ROE bị nén. Minh họa bằng dữ liệu Techcombank: nếu phải bổ sung 22.424 tỷ đồng vốn để đạt đủ CAR 10,5%, vốn chủ sở hữu tăng khoảng 15,7%; với lợi nhuận giữ nguyên, ROE tham chiếu của ngành 17,4% quy đổi còn khoảng 15,0%, tức giảm khoảng 2,4 điểm phần trăm. Đây là phép tính minh họa cơ chế, không phải dự báo: mức giảm thực tế còn phụ thuộc cấu trúc vốn chủ sở hữu và ROE riêng của từng ngân hàng

Bàn tay dùng bút chỉ vào biểu đồ in có các tỷ lệ phần trăm, cạnh máy tính và máy tính bỏ túi
Chi phí vốn và mức sinh lời trên vốn là hai biến số trung tâm khi khung thanh khoản siết lại. Ảnh: Pexels.

Quy mô tăng vốn cho thấy hướng đi này đã bắt đầu: tổng vốn điều lệ 30 ngân hàng thương mại đạt khoảng 1.003 triệu tỷ đồng tại 30/6/2026, tăng 1,8% so với đầu năm [theo VietnamNet, 10/2026]. Kế hoạch tăng vốn gồm Vietcombank lên trên 94.000 tỷ đồng, VPBank lên 106.243 tỷ đồng, MB lên tối đa 102.687 tỷ đồng (+27,5%), SHB tăng 10.018 tỷ đồng từ 1/7; về vốn cấp 2, Vietcombank dự kiến huy động 10.000 tỷ đồng và MB 10.000–15.000 tỷ đồng [theo TCBS, 9/9/2026]. Yêu cầu vốn đệm vì vậy không còn là chuyện riêng của ngân hàng tư nhân.

Rủi ro, điều kiện theo dõi và kết luận

Có bốn điều kiện cần theo dõi. Thứ nhất là phương pháp tính rủi ro: ngân hàng được chấp thuận xếp hạng nội bộ thì bộ đệm bắt đầu lăn, các trường hợp còn lại bắt đầu từ 2030. Thứ hai là quyết định về CCyB (0–2,5%) và D-SIB buffer, hiện chưa có mức cụ thể nào được công bố. Thứ ba là bộ hệ số rủi ro mới: trọng số nông nghiệp giảm từ 100% xuống 50%, cho vay nhà ở xã hội 20–50%, SME 85% (trọng số cũ 100%), cho vay cá nhân tiêu dùng và bán lẻ không bảo đảm 75%, khoản phải thu quá hạn 150–200% [theo VCBS Research, 2026]. Thứ tư là CAR hợp nhất công bố hằng quý, nơi khoảng cách với báo cáo riêng lẻ có thể lớn hơn nhiều điểm phần trăm.

Ba điểm cần lưu ý khi đọc bài: các tỷ lệ LCR, NSFR và LEV được dẫn theo các báo cáo phân tích của MBS, ACBS và ABS; Bảng 2 gồm bốn ngân hàng Việt Nam có báo cáo công bố tỷ lệ an toàn vốn công khai, cộng CIMB Việt Nam làm ngân hàng nước ngoài đối chiếu; kỳ dữ liệu không đồng nhất, với MB là 30/6/2025.

Basel III 2026 ở Việt Nam vì vậy không phải một cú sốc vốn, mà là cuộc chuyển đổi cơ chế quản trị theo hai nhịp. Nhịp thứ nhất là khung vốn của Thông tư 14/2025: ba lớp đệm được luật hóa lần đầu, nhưng vì “năm thứ nhất” chỉ bắt đầu khi ngân hàng được duyệt xếp hạng nội bộ hoặc từ 2030, áp lực bơm vốn thật sự chưa tới trước 2030. Nhịp thứ hai là khung thanh khoản từ 1/12/2026, nơi biến số cần theo dõi không phải vốn tự có mà là chi phí vốn và NIM: LCR và NSFR kéo dài tới 2033, còn ngưỡng 3% cho đòn bẩy vẫn chưa được áp đặt. Mỗi ngân hàng có vị thế vốn, cấu trúc nguồn vốn và khả năng tăng vốn khác nhau, nên tác động tới từng mã sẽ khác nhau.

Bài viết là thông tin tổng hợp để tham khảo, dựa trên văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo công bố của các ngân hàng tại thời điểm nêu trong bài. Nội dung không phải tư vấn đầu tư, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán hay đề xuất chiến lược kinh doanh. Các phép tính mang tính minh họa theo công thức và số liệu được công bố; mức đệm vốn còn phụ thuộc phương pháp tính rủi ro được chấp thuận của từng ngân hàng và các quyết định tiếp theo của cơ quan quản lý.

Nguồn tham khảo

Miễn trừ trách nhiệm. Nội dung bài viết mang tính thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư và không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Thông tin về quy định và trạng thái cấp phép có thể thay đổi; hãy đối chiếu với nguồn chính thức tại thời điểm bạn đọc.

Bổ sung tiểu sử tác giả trong Users để tăng tín hiệu E-E-A-T cho bài viết.

Để lại bình luận

Email của bạn không được công khai. Bình luận có thể được kiểm duyệt trước khi hiển thị.