Ba bảng chính của báo cáo tài chính cho biết doanh nghiệp đã làm gì; phần thuyết minh mới là nơi doanh nghiệp phải nói rõ điều kiện để những con số đó đúng — và cũng là phần hay bị đọc cuối cùng rồi bỏ qua. Từ năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026, khung thuyết minh báo cáo tài chính do Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026), với 12 mục thuyết minh bắt buộc tại Phụ lục IV [theo Công báo Chính phủ, 27/10/2025] [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025].

Ba bảng chính cho kết quả, thuyết minh cho điều kiện
Phụ lục I của Thông tư 99/2025/TT-BTC tách báo cáo tài chính thành hai phần rõ ràng: Phần A gồm ba báo cáo — Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Phần B gồm ba phần thuyết minh tương ứng — Thuyết minh chung, Thuyết minh Báo cáo tình hình tài chính và Thuyết minh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025].
Ba bảng chính trả lời “kết quả” — tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền. Thuyết minh trả lời phần còn lại: con số đó lập trên cơ sở ước tính nào, điều kiện nào, ai đứng sau nó. Chính vì vậy, Điều 21 Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu bản thuyết minh phải có thuyết minh về các thay đổi chính sách kế toán, thay đổi kế toán và các điều chỉnh số liệu so sánh; không điều chỉnh được thì phải giải thích rõ lý do trong Bản thuyết minh [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025].
Cùng tinh thần đó, Điều 31 khoản 3 quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập và đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng Thông tư này phải “giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính cho quý định” [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Thuyết minh không phải chỗ ghi chú cho vui — đó là nơi doanh nghiệp có nghĩa vụ giải thích với người đọc.
Đối với doanh nghiệp niêm yết, khung công bố nằm ở Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán — đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần và được dẫn lại nguyên văn trong phần “Căn cứ” của các thông tư sửa đổi [theo Thông tư 18/2025/TT-BTC]. Điều 27 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định các hình thức công bố BCTC và yêu cầu đính kèm báo cáo kiểm toán khi pháp luật yêu cầu [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp trước đó [theo luatvietnam.vn, 30/10/2026].
Khung 12 nhóm thuyết minh bắt buộc
Phụ lục IV của Thông tư 99/2025/TT-BTC lập danh mục 12 mục thuyết minh Báo cáo tài chính: Doanh nghiệp; Quy mô doanh nghiệp; Lĩnh vực hoạt động; Sự kiện đáng chú ý; Công cụ tài chính; Doanh thu chưa thực hiện; Thay đổi vốn; Thuê tài chính; Sự kiện sau ngày báo cáo; Tài sản vô hình; Công nợ liên quan; và Nợ tài chính [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025].
Ý nghĩa thực tiễn của danh mục này: người đọc không phải đoán xem doanh nghiệp có “giấu” gì, mà có một danh sách cố định để đòi hỏi. Ai đọc BCTC cũng mở đúng mục và hỏi được: ở mục 5, doanh nghiệp định giá tài sản bằng cách nào; ở mục 9, sau ngày báo cáo đã có gì xảy ra.
| # | Nhóm thuyết minh bắt buộc | Nội dung cần có trong thuyết minh | Vì sao người đọc phải soi |
|---|---|---|---|
| 1 | Doanh nghiệp | Tên, mã số thuế, trụ sở, cơ cấu vốn, số lao động, chế độ kế toán áp dụng | Xác định bạn đang đọc BCTC của ai và theo khung nào |
| 2 | Quy mô doanh nghiệp | Quy mô tài sản, vốn, số lao động | Tỷ lệ bảo đảm phụ thuộc quy mô |
| 3 | Lĩnh vực hoạt động | Ngành, mô hình kinh doanh, đặc thù ngành | Biểu hợp nhất vốn điều lệ gắn với mô hình kinh doanh |
| 4 | Sự kiện đáng chú ý | Các sự kiện trong kỳ có ảnh hưởng đến BCTC | Nơi doanh nghiệp tự nhận diện vấn đề lớn nhất trong kỳ |
| 5 | Công cụ tài chính | Chính sách quản lý rủi ro, định giá, rủi ro thị trường và tín dụng | Nơi quyết định chất lượng lợi nhuận, qua định giá và dự phòng |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện | Chính sách ghi nhận; doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ hợp đồng và từ bên liên quan | Lợi nhuận “chưa xong” và mức phụ thuộc bên liên quan |
| 7 | Thay đổi vốn | Cổ phiếu phát hành, chính sách cổ tức, quyền chọn chuyển đổi | Giải thích vì sao EPS khác lợi nhuận, và cổ tức có thật không |
| 8 | Thuê tài chính | Thuê với bên liên quan và với bên khác | Nghĩa vụ thuê là phần nợ không nằm hết trên bảng cân đối |
| 9 | Sự kiện sau ngày báo cáo | Sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC, thông tin cho từng sự kiện | Thông tin ngoài bảng mới nhất, và là mục dễ bị bỏ qua nhất |
| 10 | Tài sản vô hình | Biểu đồ tăng/giảm, thuyết minh chi tiết theo nhóm tài sản | Phần mềm, thương hiệu: giá trị ghi sổ khác xa giá trị thực |
| 11 | Công nợ liên quan | Giao dịch với bên liên quan và số dư với bên liên quan | Nơi “tiền đi đâu” trong nhóm sở hữu và ban điều hành |
| 12 | Nợ tài chính | Thuyết minh nợ tài chính, biểu đồ tăng/giảm nợ tài chính | Lãi vay, điều kiện vay và biến động cơ cấu nợ |
Danh mục 12 mục trích theo Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Cột “Nội dung cần có” và cột “Vì sao người đọc phải soi” là cách diễn giải của tác giả, không phải trích nguyên văn.
Hai nhóm dễ bị bỏ sót nhất
Mục 5 (Công cụ tài chính) và mục 9 (Sự kiện sau ngày báo cáo) dễ bị bỏ qua nhất, vì cả hai nằm ngoài “phần số liệu” và ít người đọc thuyết minh theo thứ tự từ trang đầu.
Mục 5 quyết định chất lượng lợi nhuận: doanh nghiệp định giá tài sản thế nào, trích dự phòng ra sao, đánh giá rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng ra sao. Nếu phương pháp định giá đổi hoặc dự phòng tăng mạnh, lợi nhuận sẽ đổi theo mà bảng kết quả kinh doanh không giải thích vì sao.
Mục 9 là phần thông tin mới nhất: những gì xảy ra sau ngày kết thúc kỳ báo cáo, từ thoả thuận mới đến thay đổi cơ cấu vốn hay rủi ro phát sinh. Thông tin này nằm ngoài số liệu đã kiểm toán, nên không nên coi là con số đã được đối chiếu.
Điều 31 khoản 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026.” [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]
Mốc hiệu lực này cũng cần đọc cẩn thận. Điều duy nhất đã được xác minh công khai là khung mới áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026; doanh nghiệp có năm tài chính lệch, ví dụ 01/04/2026–31/03/2027, có thể vào khung mới từ BCTC sáu tháng đầu của năm tài chính đó — cách hiểu này suy ra từ câu chữ Điều 31, chưa có văn bản nào xác nhận. Còn mẫu thuyết minh áp dụng cho các BCTC quý trong năm 2026 thì chưa có văn bản hướng dẫn nào xác nhận công khai, nên cần kiểm tra mục 1 (Doanh nghiệp) để biết khung kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Ví dụ thật: thuyết minh BCTC quý 3/2026 của TCBS

Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương (mã TCBS, niêm yết tại HOSE) là ví dụ thật để xem thuyết minh trình bày số liệu. BCTC quý 3/2026 của công ty là báo cáo riêng lẻ cho kỳ 9 tháng kết thúc 30/09/2026, đơn vị đồng. Vì TCBS là công ty chứng khoán, báo cáo này áp dụng Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 và Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 với sổ nhật ký chung, chứ không phải Thông tư 99/2025/TT-BTC — nên ví dụ này dùng để soi cách đọc thuyết minh, còn khung pháp lý 12 nhóm vẫn thuộc Thông tư 99/2025/TT-BTC [theo TCBS, BCTC quý 3/2026].
| Chỉ tiêu trong BCTC và thuyết minh | 30/09/2026 | Kỳ so sánh |
|---|---|---|
| Tổng tài sản | 96.974.062.769.232 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | 80.632.256.999.009 đồng tại 31/12/2025 [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] |
| Tổng nợ phải trả | 49.568.110.970.833 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | 36.532.676.815.634 đồng tại 31/12/2025 [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] |
| Vốn chủ sở hữu | 47.405.951.798.399 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | 44.099.580.183.375 đồng tại 31/12/2025 [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] |
| Lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 | 2.152.263.245.328 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | Không có trong bảng so sánh của báo cáo quý |
| Lợi nhuận trước thuế lũy kế 9 tháng | 5.707.643.935.654 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | 5.067.352.555.217 đồng lũy kế 9 tháng 2025 [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN lũy kế 9 tháng | 4.587.422.895.839 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] | 4.050.250.125.994 đồng lũy kế 9 tháng 2025 [theo TCBS, BCTC quý 3/2026] |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay (mục cơ sở ước tính) | 5.908.539.280 đồng [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] | 12.757.948.678 đồng tại 31/12/2025 [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Đặt cọc thuê văn phòng (mục thuê) | 167.926.112.799 đồng [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] | 183.296.219.803 đồng tại 31/12/2025 [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Số lượng nhân viên | 524 người [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] | 588 người tại 31/12/2025 [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Tổng vốn điều lệ | 33.293.398.230.000 đồng [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] | Không có trong bảng so sánh của báo cáo quý |
| Chế độ kế toán áp dụng | Thông tư 210/2014/TT-BTC (30/12/2014) và Thông tư 334/2016/TT-BTC (27/12/2016); sổ nhật ký chung [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] | Không có trong bảng so sánh của báo cáo quý |
Từ ba bảng chính: tổng tài sản tăng 20,27% so với cuối năm 2025, tổng nợ phải trả tăng 35,68%, còn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 7,50%; lợi nhuận trước thuế 9 tháng tăng 12,64% lên 5.707.643.935.654 đồng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026]. Mức tăng này được hai nguồn đối chiếu độc lập: Vietstock đưa lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 của TCBS là 2.152 tỷ đồng và lũy kế 9 tháng là 5.708 tỷ đồng [theo Vietstock, 19/10/2026], vneconomy dẫn lại bộ số liệu 5.708 tỷ đồng với mốc dữ liệu 30/09/2026 [theo vneconomy.vn, 30/10/2026].
Con số chỉ thấy được khi đọc thuyết minh: dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay của TCBS giảm từ 12.757.948.678 đồng cuối năm 2025 xuống 5.908.539.280 đồng tại 30/09/2026, tức giảm 53,69%, trong khi lợi nhuận trước thuế 9 tháng vẫn tăng 12,64% [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026]. Trong ba bảng chính, hai con số này không đứng cạnh nhau.
Đó là loại chênh lệch mà người đọc BCTC cần tự đặt câu hỏi: dự phòng giảm mạnh khi lợi nhuận tăng là do danh mục khoản cho vay thu hồi tốt, do chất lượng khoản vay cải thiện, hay do chính sách ước tính thay đổi? Câu trả lời nằm ở mục 4 (Sự kiện đáng chú ý), mục 5 (Công cụ tài chính) và phần thuyết minh về thay đổi chính sách kế toán theo Điều 21 — chứ không nằm trên bảng kết quả kinh doanh. Cùng bộ dữ liệu đó còn cho thấy nhân sự giảm từ 588 người xuống 524 người trong khi tổng tài sản tăng 20,27% — đối chiếu mà mục 2 (Quy mô doanh nghiệp) và mục 3 (Lĩnh vực hoạt động) gợi ý nên làm.
Cơ sở ước tính: tầng định giá quyết định chất lượng lợi nhuận
Mục 5 (Công cụ tài chính) của thuyết minh chứa bảng phương pháp xác định giá trị thị trường. Bảng dưới đây trích cách ghi trong thuyết minh của TCBS — danh mục tài sản khác doanh nghiệp niêm yết thông thường, nhưng nguyên lý thì giống: cùng một tài sản có thể được đo bằng nhiều phương pháp và cho ra kết quả khác nhau.
| Loại tài sản | Phương pháp xác định giá trị thị trường ghi trong thuyết minh |
|---|---|
| Chứng khoán niêm yết (trừ trái phiếu) tại HNX và HOSE | Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất tính đến thời điểm lập BCTC [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Cổ phiếu UPCoM và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa | Giá tham chiếu bình quân 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất; nếu không có giao dịch trong 30 ngày thì dùng giá trị sổ sách [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Chứng khoán niêm yết không giao dịch trong 30 ngày, bị hủy niêm yết, đình chỉ hoặc ngừng giao dịch | Giá trị sổ sách tại ngày lập BCTC [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch và trái phiếu Chính phủ | Giá giao dịch bình quân ngày gần nhất trong 10 ngày; nếu không có giao dịch thì dùng giá trị sổ sách [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
| Chứng khoán không có giá tham chiếu | Giá trị sổ sách [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026] |
Bảng này cho thấy có hai tầng định giá khác nhau về chất lượng thông tin: một tầng dùng giá thị trường (giá đóng cửa gần nhất, bình quân 30 ngày, bình quân 10 ngày), một tầng rơi về giá trị sổ sách khi không có giá tham chiếu. Người đọc phải biết dòng tài sản nào ở tầng nào, vì hai tầng cho ra hai bức tranh khác nhau về giá trị doanh nghiệp. Cùng logic đó, thuyết minh của TCBS nêu tỷ lệ trích dự phòng các khoản phải thu quá hạn theo tuổi nợ: 30% (từ 06 tháng đến dưới 01 năm), 50% (từ 01 đến dưới 02 năm), 70% (từ 02 đến dưới 03 năm) và 100% (từ 03 năm trở lên), theo Thông tư 48/2019/TT-BTC [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026]. Đây là tỷ lệ trích theo tuổi nợ, không phải tỷ lệ tổn thất tín dụng theo mô hình rủi ro — và thuyết minh của TCBS không trình bày tỷ lệ tổn thất theo mô hình rủi ro. Đọc nhầm hai khái niệm này là lỗi dễ gặp nhất, nên mục 5 phải đọc kỹ thay vì lướt qua.
Đòn bẩy tăng nhanh hơn vốn — câu hỏi phải trả ở mục 12
Từ ba bảng chính, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản của TCBS tăng từ 45,31% tại 31/12/2025 lên 51,11% tại 30/09/2026, tức tăng 5,80 điểm phần trăm trong 9 tháng [theo TCBS, BCTC quý 3/2026]. Đáng chú ý là tài sản tăng 20,27% trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 7,50%: phần lớn đà tăng trưởng được tài trợ bằng nợ, nên chất lượng tăng trưởng phụ thuộc vào điều kiện vay.
Đó là câu hỏi mà mục 12 (Nợ tài chính) phải trả lời: vốn vay tăng đi kèm điều kiện nào, kỳ hạn nào, tài sản đảm bảo ra sao. Phụ lục IV yêu cầu thuyết minh nợ tài chính kèm biểu đồ tăng/giảm nợ tài chính [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Cùng lúc đó, mục 7 (Thay đổi vốn) cho biết chính sách cổ tức và các thay đổi vốn: lợi nhuận sau thuế 9 tháng đạt 4.587.422.895.839 đồng, tương đương 80,37% lợi nhuận trước thuế, tức thuế suất thực tế khoảng 19,63% — phần lợi nhuận “còn lại trong doanh nghiệp” còn phụ thuộc tỷ lệ chi trả cổ tức mà chỉ mục 7 mới cho biết.
Hai nhóm tiền nằm ngoài bảng cân đối: thuê tài chính và công nợ liên quan
Mục 8 (Thuê tài chính) trong thuyết minh gồm nghĩa vụ thuê với bên liên quan và với bên khác [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Đây là phần nghĩa vụ không phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối, nên người đọc bảng cân đối không thấy hết áp lực dòng tiền. Ở TCBS, dòng đặt cọc thuê văn phòng tại 30/09/2026 là 167.926.112.799 đồng, giảm 8,39% so với 183.296.219.803 đồng đầu kỳ — khoản tiền bị khoá cho nhiều kỳ, chỉ thấy khi mở thuyết minh [theo TCBS, thuyết minh BCTC quý 3/2026].
Mục 11 (Công nợ liên quan) trả lời câu hỏi “tiền đi đâu trong nhóm sở hữu và ban điều hành”: giao dịch và số dư với bên liên quan đều phải thuyết minh [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Số dư tăng mà không được giải trình tăng trưởng là dấu hiệu cần đặt câu hỏi, nhất khi bên liên quan có thể là người quen — lý do mục này nên đọc cùng danh sách cổ đông lớn.
Checklist 12 dòng đọc thuyết minh

Danh sách dưới đây dùng được cho nhà đầu tư đọc BCTC định kỳ, cổ phiếu niêm yết và kỹ sư phân tích; đi theo thứ tự mục 1 đến mục 12, vì mỗi mục trả lời một câu hỏi khác nhau.
- Mục 1 Doanh nghiệp: đúng ai, mã số thuế, năm tài chính, khung kế toán áp dụng.
- Mục 3 Lĩnh vực hoạt động: doanh nghiệp này kiếm tiền thế nào — đọc trước khi đọc số.
- Mục 4 Sự kiện đáng chú ý: doanh nghiệp tự nhận diện vấn đề gì trong kỳ.
- Mục 5 Công cụ tài chính: đọc bảng phương pháp định giá và tỷ lệ dự phòng trước khi tin vào lợi nhuận.
- Mục 5: so dự phòng kỳ này với kỳ trước — dự phòng giảm mạnh khi lợi nhuận tăng là cảnh báo chất lượng.
- Mục 6 Doanh thu chưa thực hiện: tiền đã ghi trước vào doanh thu chưa thực hiện có liên quan đến bên liên quan không.
- Mục 7 Thay đổi vốn: cổ phiếu mới phát hành, chính sách cổ tức, quyền chọn — để hiểu EPS và cổ tức thật.
- Mục 8 Thuê tài chính: nghĩa vụ thuê với bên liên quan và với bên khác, phần nợ nằm ngoài bảng cân đối.
- Mục 9 Sự kiện sau ngày báo cáo: thông tin mới nhất, thường bị đọc cuối cùng và bị bỏ qua.
- Mục 10 Tài sản vô hình: giá trị ghi sổ so với giá trị thực, thương hiệu và lợi thế thương mại.
- Mục 11 Công nợ liên quan: giao dịch và số dư với bên liên quan — đối chiếu với cổ đông lớn.
- Mục 12 Nợ tài chính: lãi suất, kỳ hạn, tài sản đảm bảo, biểu đồ tăng giảm nợ tài chính.
Đọc theo thứ tự này thì bạn sẽ biết doanh nghiệp đang tăng trưởng bằng gì, nợ bằng gì, và con số nào trong bảng chính cần thận trọng.
Rủi ro khi đọc thuyết minh
- Dự phòng tăng vì đổi chính sách kế toán. Thuyết minh phải nêu thay đổi chính sách kế toán, thay đổi kế toán và điều chỉnh số liệu so sánh, hoặc giải thích lý do không điều chỉnh được [theo toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC, 30/10/2025]. Thấy dự phòng tăng đột biến mà không có phần giải trình này thì nên xem lại báo cáo kiểm toán.
- Bên liên quan có thể là “người quen”. Số dư và giao dịch với bên liên quan lớn, tăng đều, không kèm giải trình tăng trưởng là dấu hiệu cần hỏi lại mục 11.
- Cùng tên mục nhưng khung khác nhau. TCBS áp dụng Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC, trong khi doanh nghiệp niêm yết thông thường chuyển sang Thông tư 99/2025/TT-BTC. Cùng gọi là “Công cụ tài chính” nhưng nội dung khai báo có thể khác nhau, nên kiểm tra mục 1 trước.
- Báo cáo quý năm 2026. Điều 31 khoản 1 xác định khung mới áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026; mẫu thuyết minh áp dụng cho từng BCTC quý trong năm 2026 chưa được xác minh công khai bằng văn bản hướng dẫn, nên đừng mặc định một khung cho mọi báo cáo trong năm.
Kết
Thuyết minh không thay thế ba bảng chính, mà làm cho ba bảng chính trở nên đọc được. Mười hai nhóm bắt buộc trong Thông tư 99/2025/TT-BTC là bảng mục lục để người đọc biết mình đang tìm gì; ví dụ TCBS quý 3/2026 cho thấy một dự phòng giảm 53,69% có thể đứng cạnh lợi nhuận trước thuế tăng 12,64% mà không ai nhận ra nếu chỉ đọc bảng kết quả kinh doanh.
Người đọc BCTC định kỳ nên bắt đầu từ mục 5, mục 9, mục 11 và mục 12, rồi mới đi ngược lại phần còn lại: phần lớn câu hỏi khó về chất lượng lợi nhuận đều được trả lời ở đó.
Bài viết là thông tin tổng hợp về khung báo cáo tài chính và cách đọc thuyết minh BCTC, không phải tư vấn đầu tư, không phải tư vấn pháp lý hay kế toán, và không phải khuyến nghị mua bán bất kỳ chứng khoán nào.
Nguồn tham khảo
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính — Công báo Chính phủ, Công báo số 1563, ban hành 27/10/2025
- Toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phụ lục I, Phụ lục IV, Điều 21, Điều 27, Điều 31) — luatvietnam.vn, đăng 30/10/2025
- Báo cáo tài chính quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương (TCBS) — TCBS, đăng 10/2026
- Thông tư 18/2025/TT-BTC (phần “Căn cứ” dẫn Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020) — luatvietnam.vn, truy cập 30/10/2026
- Tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp — luatvietnam.vn, truy cập 30/10/2026
- TCBS báo lãi quý 3 cao kỷ lục hơn 2.100 tỷ đồng — Vietstock, 19/10/2026
- Lợi nhuận 9 tháng đầu năm TCBS đạt 5.708 tỷ đồng — vneconomy.vn, truy cập 30/10/2026