ETF Việt Nam 2026 hiện có 21 quỹ niêm yết trên HOSE, tổng tài sản ròng khoảng 22.480 tỷ đồng [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026]. Câu hỏi quyết định lợi suất thật không phải là quỹ nào lớn nhất, mà là mỗi năm bạn trả bao nhiêu phí và quỹ bám chỉ số gốc được bao nhiêu. Bài viết đặt cạnh mức phí 0,50%–0,80%/năm của 21 quỹ, tracking error của E1VFVN30, FUEVFVND và FUESSV30, thanh khoản bình quân 47,34 tỷ đồng mỗi phiên của tháng 9/2026 theo số liệu HOSE [theo Vietstock, 08/10/2026] và tổng chi phí một năm so ETF với quỹ mở, cổ phiếu riêng lẻ.
Phí quản lý ETF Việt Nam 2026: 21 quỹ, 0,50%–0,80% mỗi năm
Mức phí quản lý của 21 quỹ ETF niêm yết trên HOSE đang dồn vào một biên hẹp: tổng tài sản ròng 22.479,2 tỷ đồng theo bảng 1, tức khoảng 22.480 tỷ đồng tại ngày 21/10/2026 [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026]. Phí thấp nhất 0,50%/năm, cao nhất 0,80%/năm, bình quân 21 quỹ là 0,65%/năm (bình quân số học; trọng số quy mô là 0,71%).
Mức phí không phải thứ phân biệt các quỹ lớn. E1VFVN30 của Dragon Capital thu 0,65%/năm và bám VN30 TRI; FUESSV30 của SSIAM thu 0,55%/năm và bám VN30 theo phương pháp chỉ số giá [theo Dragon Capital, 26/10/2026; theo SSIAM, 25/10/2026]. Nhóm VN Diamond trải từ 0,50% (FUEBFVND) tới 0,80% (FUEVFVND); nhóm VNX50 từ 0,50% (FUETCC50) tới 0,65%. Phí cao hơn không có nghĩa quỹ bám chỉ số tốt hơn, nhưng đó là khoản tiền chắc chắn phải trả.

Quy đổi sang trải đều mỗi năm: giữa mức 0,50% và 0,80% trong 10 năm, vốn 100 triệu đồng bị trích thêm khoảng 2,96%, gần 3 triệu đồng, chưa tính phí giao dịch và thuế (công thức (1 − 0,003)^10). Chỉ so 0,65% của E1VFVN30 với 0,55% của FUESSV30 thì chênh lệch 10 năm là khoảng 1,0% vốn.
Điểm dễ hiểu sai nhất: phí quản lý không phải tổng chi phí. SSIAM ghi kèm mức 0,55%/năm của FUESSV30 với điều kiện tối thiểu 30 triệu đồng mỗi tháng và chưa gồm VAT; Mirae Asset cũng ghi 0,6% chưa gồm VAT [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026; theo Mirae Asset, 30/06/2026]. Phí giám sát và lưu ký không nằm trong con số này, và hiệu suất quỹ công bố đều tính trên NAV/CCQ, chưa gồm phí giao dịch và thuế.
Phí quản lý không phải tổng chi phí của bạn
- Chưa gồm VAT: SSIAM ghi mức tối thiểu 30 triệu ₫/tháng cho FUESSV30, Mirae Asset ghi 0,6% chưa gồm VAT.
- Phí giám sát và phí lưu ký được trích từ tài sản quỹ, không nằm trong phí quản lý.
- Phí giao dịch của công ty chứng khoán thu mỗi chiều mua và bán, cùng thuế 0,1% khi bán, đều nằm ngoài NAV.
- Hiệu suất quỹ công bố trên NAV/CCQ chưa gồm phí giao dịch và thuế.
| Mã | Công ty quản lý | Chỉ số tham chiếu | Phí quản lý (%/năm) | NAV 21/10/2026 (tỷ đồng) |
|---|---|---|---|---|
| E1VFVN30 | Dragon Capital | VN30 (TRI) | 0,65 | 5.826,2 |
| FUESSV30 | SSIAM | VN30 (giá) | 0,55 | 252,8 |
| FUEMAV30 | Mirae Asset | VN30 | 0,60 | 514,6 |
| FUEKIV30 | KIM Việt Nam | VN30 | 0,55 | 2.276,2 |
| FUEVFVND | Dragon Capital | VN Diamond | 0,80 | 10.622,1 |
| FUEMAVND | Mirae Asset | VN Diamond | 0,60 | 186,9 |
| FUEBFVND | Bảo Việt | VN Diamond | 0,50 | 49,8 |
| FUEKIVND | KIM Việt Nam | VN Diamond | 0,70 | 71,1 |
| FUEABVND | An Bình (ABF) | VN Diamond | 0,60 | 37,5 |
| FUETPVND | Việt Cát | VN Diamond | 0,65 | 55,2 |
| FUESSV50 | SSIAM | VNX50 | 0,65 | 195,0 |
| FUEFCV50 | FPT Capital | VNX50 | 0,65 | 67,1 |
| FUETCC50 | Techcom Capital | VNX50 | 0,50 | 92,9 |
| FUEVN100 | VinaCapital | VN100 | 0,67 | 686,0 |
| FUEIP100 | IPA Partner | VN100 | 0,60 | 66,2 |
| FUESSVFL | SSIAM | VNFIN LEAD | 0,65 | 603,5 |
| FUEKIVFS | KIM Việt Nam | VNFIN SELECT | 0,60 | 167,5 |
| FUEDCMID | Dragon Capital | VN Midcap | 0,80 | 275,1 |
| FUEVN50G | VinaCapital | VN50 Growth | 0,80 | 102,2 |
| FUEMITEC | VinaCapital | VN MITECH | 0,80 | 65,1 |
| FUEPHVNS | Phú Hưng | VNSHINE | 0,75 | 266,2 |
| Tổng cộng | 12 công ty quản lý quỹ, 21 mã | — | 0,50–0,80 | 22.479,2 |
Chú thích: phí quản lý theo bản cáo bạch hoặc trang sản phẩm của công ty quản lý quỹ; chưa gồm VAT, phí giám sát, phí lưu ký, phí giao dịch và thuế.
Tracking error: quỹ bám chỉ số gốc chỉ được bao nhiêu?
Tracking error ở đây tính là hiệu lợi suất quỹ trừ lợi suất chỉ số gốc cùng kỳ: TE = lợi suất quỹ (%) − lợi suất chỉ số (%). Kỳ 3 năm tích lũy quy đổi về bình quân năm bằng (1 + R)^(1/3) − 1. Đầu vào của bảng 2 lấy từ trang sản phẩm của từng công ty quản lý quỹ, nên lợi suất quỹ tính trên NAV/CCQ và chưa gồm phí giao dịch, thuế.
E1VFVN30 mô phỏng VN30 TRI nên tự đã trừ cổ tức tái đầu tư, nhưng vẫn lạc chỉ số 0,31 điểm phần trăm trong 3 tháng và 0,52 điểm phần trăm trong 1 năm tính đến 23/10/2026. Ở kỳ 3 năm, quỹ tăng 78,62% so với 83,50% của VN30 TRI, chênh 4,88 điểm phần trăm, quy đổi còn khoảng −1,10 điểm phần trăm mỗi năm [theo Dragon Capital, 26/10/2026].

Ngược lại, FUEVFVND vượt chỉ số VN Diamond: +0,09 điểm phần trăm trong 3 tháng, +0,95 điểm phần trăm trong 1 năm và +4,18 điểm phần trăm trong 3 năm, tương đương khoảng +1,17 điểm phần trăm mỗi năm, tính đến 23/10/2026, dù phí quản lý 0,80%/năm là cao nhất nhóm VN Diamond [theo Dragon Capital, 26/10/2026].
FUESSV30 của SSIAM cho thấy chiều ngược lại: 1 năm tính đến 30/09/2026, quỹ đạt −1,03% so với −2,89% của chỉ số VN30, tức vượt 1,86 điểm phần trăm; 2 năm vượt 2,77 điểm phần trăm, 3 năm vượt 5,04 điểm phần trăm, quy đổi khoảng +1,17 điểm phần trăm mỗi năm. Từ đầu năm 2026, quỹ vượt chỉ số 1,74 điểm phần trăm [theo SSIAM, 25/10/2026].
Hai quỹ VN30 dưới đây không so sánh trực tiếp được
- E1VFVN30 so với VN30 TRI: chỉ số tổng thu nhập, đã tính cổ tức tái đầu tư.
- FUESSV30 so với VN30 theo phương pháp chỉ số giá, như trang SSIAM ghi rõ.
- Vì vậy −0,52 điểm % và +1,86 điểm % không phải hai vế của cùng một phép so sánh cùng kỳ.
- Phần chênh lệch dương của FUESSV30 còn chứa cả cổ tức mà chỉ số giá không nhận lại.
Hai quỹ VN30 lệch nhau trước hết vì chỉ số gốc khác nhau: Dragon Capital dùng VN30 TRI, còn SSIAM nói rõ VN30 của hãng tính theo phương pháp chỉ số giá. Ngoài ra, tracking error còn phát sinh từ phí quản lý, phí giám sát và lưu ký, chi phí mua bán khi rổ chỉ số thay đổi, và tiền tạm giữ trong danh mục chưa kịp đầu tư hết.
| Quỹ (chỉ số gốc) | Kỳ | Lợi suất quỹ (%) | Lợi suất chỉ số (%) | Chênh lệch (điểm %) | Quy đổi %/năm |
|---|---|---|---|---|---|
| E1VFVN30 (VN30 TRI) | 3 tháng, 23/10/2026 | +3,43 | +3,74 | −0,31 | — |
| E1VFVN30 (VN30 TRI) | 1 năm, 23/10/2026 | −0,45 | +0,07 | −0,52 | — |
| E1VFVN30 (VN30 TRI) | 3 năm, 23/10/2026 | +78,62 | +83,50 | −4,88 | −1,10 |
| FUEVFVND (VN Diamond) | 3 tháng, 23/10/2026 | +3,46 | +3,37 | +0,09 | — |
| FUEVFVND (VN Diamond) | 1 năm, 23/10/2026 | −15,79 | −16,74 | +0,95 | — |
| FUEVFVND (VN Diamond) | 3 năm, 23/10/2026 | +32,37 | +28,19 | +4,18 | +1,17 |
| FUESSV30 (VN30 giá) | 1 năm, 30/09/2026 | −1,03 | −2,89 | +1,86 | — |
| FUESSV30 (VN30 giá) | 2 năm, 30/09/2026 | +44,88 | +42,11 | +2,77 | — |
| FUESSV30 (VN30 giá) | 3 năm, 30/09/2026 | +74,76 | +69,72 | +5,04 | +1,17 |
| FUESSV30 (VN30 giá) | Từ đầu năm 2026 | −5,21 | −6,95 | +1,74 | — |
Chú thích: lợi suất quỹ tính trên thay đổi NAV/CCQ, chưa gồm phí giao dịch và thuế; cột quy đổi %/năm chỉ áp dụng cho kỳ 3 năm tích lũy.
Thanh khoản ETF trên HOSE tháng 9/2026: 47,34 tỷ đồng mỗi phiên
ETF giao dịch như cổ phiếu, nhưng độ mỏng của dòng lệnh mới quyết định bạn vào ra được bao nhiêu. Tháng 9/2026, toàn bộ chứng chỉ quỹ ETF trên HOSE giao dịch hơn 33,2 triệu ETF với tổng giá trị hơn 946,75 tỷ đồng, tức bình quân hơn 1,66 triệu ETF và 47,34 tỷ đồng mỗi ngày; khối lượng tăng 16,2% và giá trị tăng 15,36% so với tháng 8/2026, theo số liệu HOSE [theo Vietstock, 08/10/2026]. Bộ số liệu này được một nguồn độc lập kiểm chéo và khớp tuyệt đối [theo Tạp chí Kinh tế Tài chính, tháng 9/2026].

Đặt cạnh toàn sàn, chênh lệch rõ: bình quân 643,7 triệu cổ phiếu và 16.412 tỷ đồng mỗi ngày, trong khi toàn sàn giảm 4,66% khối lượng so với tháng 8 [theo Vietstock, 08/10/2026; theo Tạp chí Kinh tế Tài chính, tháng 9/2026]. ETF chỉ chiếm 0,29% giá trị giao dịch toàn sàn, tính bằng 47,34 chia cho 16.412.
| Chỉ tiêu | ETF trên HOSE | Toàn sàn HOSE |
|---|---|---|
| Khối lượng giao dịch bình quân mỗi ngày | 1,66 triệu ETF | 643,7 triệu cổ phiếu |
| Giá trị giao dịch bình quân mỗi ngày | 47,34 tỷ ₫ | 16.412 tỷ ₫ |
| Tỷ trọng trong giá trị giao dịch toàn sàn | 0,29% | 100% |
| Tăng giảm so với tháng 8/2026 | Tăng 15,36% giá trị, tăng 16,2% khối lượng | Giảm 5,33% giá trị, giảm 4,66% khối lượng |
| Số mã niêm yết | 21 mã ETF | 761 mã gồm 405 cổ phiếu, 3 chứng chỉ quỹ đóng, 21 ETF, 332 chứng quyền có bảo đảm |
Nhưng số bình quân che giấu chênh lệch lớn giữa các mã. E1VFVN30 giao dịch 277.000 chứng chỉ quỹ trong phiên 22/10/2026 ở giá 34.000 đồng, tương đương khoảng 9,4 tỷ đồng, bằng 0,16% quy mô quỹ 5.910,9 tỷ đồng tại 23/10/2026. FUEVFVND giao dịch 225.300 chứng chỉ quỹ ở giá 32.600 đồng, khoảng 7,3 tỷ đồng mỗi phiên, tức 0,07% quy mô quỹ 10.677,2 tỷ đồng [theo Stag.vn, 27/10/2026, giá và khối lượng 22/10/2026; theo Dragon Capital, 26/10/2026].
Quy mô lớn không đồng nghĩa lợi suất cao hơn. E1VFVN30 và FUEVFVND chiếm 16.448,3 tỷ đồng, tương đương 73,2% tổng tài sản ròng của 21 quỹ, trong khi sáu quỹ có quy mô dưới 70 tỷ đồng [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026]. Quy mô cũng chuyển động theo NAV: báo cáo quý 3/2026 ghi giá trị tài sản ròng của FUESSV50 là 197,79 tỷ đồng tại 30/09/2026 [theo SSIAM, 20/10/2026], bảng 1 ghi 195,0 tỷ đồng tại 21/10/2026.
ETF, chứng chỉ quỹ mở hay cổ phiếu riêng lẻ: tổng chi phí một năm
Ví dụ rõ nhất đến từ cùng một nhà quản lý: Mirae Asset thu 0,6%/năm cho ETF MAFM VN30 và MAFM VN Diamond, nhưng quỹ mở cổ phiếu MAGEF cùng hãng thu 1,75%/năm, cộng phí phát hành 0,75% và phí mua lại 1,25% nếu nắm dưới 365 ngày; quỹ mở trái phiếu MAFF thu 0,80%/năm [theo Mirae Asset, 30/06/2026]. Người mua ETF tiết kiệm phí quản lý, đổi lại phải chấp nhận thanh khoản của từng mã trên sàn.
Quy chi phí một năm cho vốn 100 triệu đồng theo bảng 3: ETF với phí quản lý 0,65%, phí giao dịch 0,25% mỗi chiều và thuế bán 0,1% tốn khoảng 1,25 triệu đồng năm đầu (mua và bán trong năm); chứng chỉ quỹ mở MAGEF tốn 2,5 triệu đồng nếu không bán và 3,75 triệu đồng nếu bán trong năm đầu; cổ phiếu riêng lẻ tốn khoảng 0,6 triệu đồng phí giao dịch hai chiều cộng thuế bán, đổi lại rủi ro danh mục nằm ở các cổ phiếu bạn tự chọn.
| Khoản chi phí | ETF | Chứng chỉ quỹ mở (cổ phiếu) | Cổ phiếu riêng lẻ |
|---|---|---|---|
| Phí quản lý mỗi năm | 0,50%–0,80%/năm → 0,50–0,80 triệu ₫ trên 100 triệu ₫ | 1,75% (Mirae MAGEF) → 1,75 triệu ₫ | 0% — trả qua phí giao dịch |
| Phí mua | Không có khi giao dịch thứ cấp | 0,75% (MAGEF) | Không có |
| Phí bán | Không có khi giao dịch thứ cấp; 0,1% giá trị bán lại nếu hoán đổi với nhà đầu tư khác | 1,25% nếu nắm dưới 365 ngày (MAGEF) | Không có (trừ thuế) |
| Phí giao dịch công ty chứng khoán | 0,03% (DragonX) đến 0,25% (SSI, online, dưới 100 triệu ₫) mỗi chiều | Đã tính trong NAV, không thu thêm theo lệnh | 0,03%–0,25% mỗi chiều |
| Thuế thu nhập cá nhân | 0,1% giá trị chuyển nhượng khi bán | 0 khi rút tiền từ quỹ | 0,1% giá trị chuyển nhượng khi bán |
| Thời gian thanh toán | T+2 cho cả tiền và chứng chỉ quỹ | Nhận lệnh trước 11 giờ ngày T-1, tiền về theo lịch quỹ | T+2 |
| Vốn tối thiểu | 1 lô giao dịch thứ cấp = 100 chứng chỉ quỹ; 1 lô hoán đổi = 100.000 chứng chỉ quỹ | 1 chứng chỉ quỹ, tùy công ty quản lý quỹ | 1 cổ phiếu |
| Cách thoát tiền | Bán trên sàn, T+2, tùy độ sâu lệnh của từng mã | Bán cho công ty quản lý quỹ theo NAV ngày, có phí mua lại nếu bán sớm | Bán trên sàn, T+2, tùy thanh khoản từng mã |
| Tổng chi phí năm đầu trên 100 triệu ₫ | Khoảng 1,25 triệu ₫ (0,65% + 0,25% × 2 chiều + 0,1%) | 2,5 triệu ₫, đến 3,75 triệu ₫ nếu bán trong năm đầu | Khoảng 0,6 triệu ₫ phí giao dịch hai chiều và thuế, tự chọn danh mục |
Chú thích: phí quản lý các quỹ ETF niêm yết trên HOSE là 0,50%–0,80%/năm; các mức trong bảng minh họa theo E1VFVN30, FUESSV30 và MAGEF.
Khác biệt cơ bản nằm ở cơ chế thoát tiền. ETF mua bán thứ cấp trên sàn theo lô 100 chứng chỉ quỹ, tiền và chứng chỉ quỹ thanh toán T+2, thuế 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng mỗi lần bán [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026; theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, 21/09/2013]. Quỹ mở nhận lệnh trước 11 giờ ngày T-1; nếu tự hoán đổi ở thị trường sơ cấp, một lô E1VFVN30 là 100.000 chứng chỉ quỹ, tương đương khoảng 3,37 tỷ đồng theo NAV ngày 21/10/2026.
Chi phí giao dịch là biến số lớn nhất và do công ty chứng khoán quyết định. SSI niêm yết 0,25% giá trị giao dịch khi đặt lệnh online dưới 100 triệu đồng, 0,30% trong khoảng 100–500 triệu đồng và 0,25% từ 500 triệu đồng trở lên; mức 0,35% áp dụng khi đặt lệnh qua nhân viên SSI, biểu phí đã gồm phí trả Sở, hiệu lực 10/10/2025 [theo SSI, hiệu lực 10/10/2025]. Trang sản phẩm của Dragon Capital ghi nhà đầu tư trả thêm 0,03% phí giao dịch trên DragonX cùng thuế bán 0,1% [theo Dragon Capital, 26/10/2026]. Cùng một chứng chỉ quỹ, hai bảng phí chênh nhau hơn tám lần.
Vì vậy, nhận định rằng ETF rẻ hơn quỹ mở chỉ đúng một nửa: nếu bạn dùng công ty chứng khoán có biểu phí cao và mua bán nhiều lần thì tổng phí có thể không còn lợi thế. Quỹ mở thì ngược lại: phí giao dịch đã nằm trong NAV và không nhân theo số lần mua bán.
Khung pháp lý đang áp dụng cho ETF Việt Nam năm 2026
ETF Việt Nam nằm trong khung pháp lý riêng nhưng không tách rời khỏi quy định về quỹ đầu tư chứng khoán. Thông tư 98/2020/TT-BTC ban hành 16/11/2020, hiệu lực 01/01/2021, xác định tại Điều 1 khoản 1 rằng phạm vi áp dụng bao gồm quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF); văn bản này được sửa đổi bởi Thông tư 136/2025/TT-BTC ngày 29/12/2025, hiệu lực 12/02/2026, và hợp nhất trong 4/VBHN/BTC 2026 [theo văn bản hợp nhất 4/VBHN/BTC 2026, hiệu lực 12/02/2026].
Ở lớp trên, Thông tư 08/2026/TT-BTC ban hành và có hiệu lực ngày 03/02/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư 96/2020/TT-BTC về công bố thông tin, Thông tư 120/2020/TT-BTC về giao dịch chứng chỉ quỹ và Thông tư 121/2020/TT-BTC về hoạt động của công ty chứng khoán. Văn bản dẫn đường là Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP [theo Thông tư 08/2026/TT-BTC, 03/02/2026].
Ở cấp sàn, quy chế niêm yết về quỹ hoán đổi danh mục của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM quy định chứng chỉ quỹ ETF phải là chứng chỉ quỹ của quỹ đã được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ [theo HOSE, 29/07/2014]. Thuế chuyển nhượng 0,1% áp dụng cho chứng chỉ quỹ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 21/09/2013 [theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, 21/09/2013].
Phần lớn thay đổi khung pháp lý năm 2026 nằm ở lớp công bố thông tin và nghiệp vụ giao dịch, không thay đổi cách ETF được định nghĩa hay cơ chế định giá. Thứ tác động trực tiếp tới lợi suất của người mua vẫn là phí và mức bám chỉ số.
Rủi ro ít được nhắc: độ sâu thị trường, chênh lệch giá và đối tác lưu ký
Thanh khoản không đồng đều là rủi ro đầu tiên. Sáu quỹ có quy mô dưới 70 tỷ đồng, và các mã mới niêm yết năm 2026 như FUEVN50G, FUEMITEC (từ 16/06/2026) và FUEPHVNS (từ 10/09/2026) chưa có lịch sử giao dịch dài [theo reviewchungkhoan, 22/10/2026]. Khi bạn cần bán, mức khớp lệnh phụ thuộc dòng lệnh của chính mã đó, không phải tổng thanh khoản của sàn.
Rủi ro thứ hai là chênh lệch giá giao dịch so với giá trị tài sản ròng. Dragon Capital khuyến nghị nhà đầu tư đặt lệnh giới hạn gần iNAV vì giá có thể hơn iNAV khi dòng tiền nước ngoài tăng; hãng cũng ghi rõ chứng chỉ quỹ ETF không bị giới hạn sở hữu nước ngoài [theo Dragon Capital, 26/10/2026]. SSIAM công bố mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu 0,85% tại 30/09/2026 [theo SSIAM, 25/10/2026].
Rủi ro thứ ba là đối tác. Quỹ ETF của Dragon Capital lưu ký tại Standard Chartered (Việt Nam), quỹ ETF của Mirae Asset lưu ký tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam, còn VSD làm đại lý chuyển nhượng; giấy phép lập quỹ MAFM VN30 là 46/GCN-UBCK cấp ngày 29/10/2020 và quỹ giao dịch từ 08/12/2020 [theo Mirae Asset, 21/10/2026]. Ngoài rủi ro thị trường, bạn còn đặt một phần vốn vào chất lượng quản trị và hạ tầng lưu ký.
Rủi ro thứ tư là tỷ giá: danh mục ETF nội địa nằm trong cổ phiếu Việt Nam nên rủi ro tỷ giá gần như không với người mua trong nước; rủi ro nằm ở phía người mua nước ngoài khi quy đổi theo tỷ giá VND.
Cuối cùng, tracking error vẫn là chi phí thật: quỹ bám chỉ số sát vẫn trả phí quản lý 0,50%–0,80% mỗi năm, còn quỹ bám lệch chỉ có thể tạm vượt chỉ số trong ngắn hạn. Đọc hiệu suất ETF, hãy luôn hỏi: tính trên NAV hay trên giá, so với chỉ số tổng thu nhập hay chỉ số giá, và đã gồm phí giao dịch cùng thuế hay chưa.
Kết bài: bốn câu hỏi nên tự hỏi trước khi mua ETF
Bức tranh ETF Việt Nam 2026 tại tháng 10/2026 đã khá rõ: 21 quỹ, phí quản lý 0,50%–0,80%/năm, hai quỹ chiếm 73,2% quy mô, và cả nhóm ETF chỉ chiếm 0,29% giá trị giao dịch toàn sàn. Trước khi đặt lệnh, bốn câu hỏi dưới đây giúp bạn tự kiểm tra bằng số của chính quỹ mình định mua.
- Phí quản lý quỹ này là bao nhiêu mỗi năm, đã gồm VAT, phí giám sát và phí lưu ký hay chưa?
- Quỹ bám chỉ số tổng thu nhập hay chỉ số giá, và hiệu suất công bố đã gồm phí giao dịch cùng thuế hay chưa?
- Quy mô quỹ và khối lượng giao dịch của đúng mã đó có đủ để tôi bán ra khi cần không?
- Tính tổng chi phí năm đầu của lệnh: phí quản lý, phí giao dịch hai chiều và thuế bán 0,1% là bao nhiêu?
Các con số trong bài lấy từ trang sản phẩm của công ty quản lý quỹ, báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và biểu phí của công ty chứng khoán, với mốc dữ liệu ghi rõ trong từng bảng. Bài viết không khuyến nghị mua hay bán quỹ nào; mỗi nhà đầu tư cần tự đối chiếu giá, thanh khoản và mục tiêu của mình.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Giá, phí và hiệu suất của quỹ có thể thay đổi theo thời điểm; hãy kiểm tra lại tại trang công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán trước khi giao dịch.
Nguồn tham khảo
- Quỹ ETF DCVFMVN30 (E1VFVN30) — Dragon Capital, 26/10/2026, dữ liệu 23/10/2026
- Quỹ ETF DCVFMVN DIAMOND (FUEVFVND) — Dragon Capital, 26/10/2026, dữ liệu 23/10/2026
- Quỹ ETF SSIAM VN30 (FUESSV30) — SSIAM, NAV 25/10/2026, hiệu suất 30/09/2026
- Báo cáo tài chính quý 3/2026 Quỹ ETF SSIAM VNX50 — SSIAM, 20/10/2026, dữ liệu 30/09/2026
- Tổng hợp thông tin các quỹ — Mirae Asset, dữ liệu 30/06/2026
- Thông tin chung Quỹ ETF MAFM VN30 — Mirae Asset, dữ liệu 21/10/2026
- Biểu giá dịch vụ giao dịch chứng khoán — SSI, hiệu lực 10/10/2025
- Thông tư 08/2026/TT-BTC — Bộ Tài chính, ban hành và hiệu lực 03/02/2026
- Văn bản hợp nhất 4/VBHN/BTC 2026 (Thông tư 98/2020/TT-BTC) — Bộ Tài chính, hiệu lực 12/02/2026
- Quy chế Niêm yết về Quỹ hoán đổi danh mục — HOSE, tài liệu đăng 29/07/2014
- Thanh khoản HOSE sụt giảm, khối ngoại bán ròng trong tháng 9 — Vietstock, 08/10/2026, số liệu HOSE tháng 9/2026
- Giao dịch chứng chỉ quỹ ETF trên HoSE tháng 9/2026 — Tạp chí Kinh tế Tài chính, số liệu tháng 9/2026
- Quỹ ETF Việt Nam 2026: danh sách quỹ trên HOSE — reviewchungkhoan, cập nhật 22/10/2026, NAV 21/10/2026
- Danh sách các quỹ ETF trên thị trường Việt Nam — Stag.vn, cập nhật 27/10/2026, giá và khối lượng 22/10/2026
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân — Bộ Tài chính, ngày ban hành 21/09/2013
- Quỹ ETF KIM GROWTH VN30 (FUEKIV30) — Vietstock, dữ liệu 26/10/2026